8 quy định du khách hay vướng, kèm mức phạt, điều khoản gốc và ngày kiểm tra.
Mức phạt theo từng quy định
Chỉ những mục đã đối chiếu với văn bản gốc. Mỗi mục ghi nghị định, điều khoản, trích nguyên văn và đường dẫn tới văn bản.
Tóm tắt để tham khảo, không phải tư vấn pháp lý. Văn bản gốc là căn cứ. Mức phạt ghi cho cá nhân; văn bản có thể được sửa đổi sau ngày đối chiếu.
Đi xe máy
Hành vi
Mức phạt
Lái xe máy không có giấy phép lái xe phù hợp
Xe đến 125 cm3 (hoặc điện đến 11 kW)
2.000.000 - 4.000.000 đồng
Xe trên 125 cm3 (hoặc điện trên 11 kW)
6.000.000 - 8.000.000 đồng
Không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy
400.000 - 600.000 đồng
Căn cứ, trích nguyên văn và nguồn
Lái xe máy không có giấy phép lái xe phù hợp
Điều khiển xe mô tô khi không có giấy phép lái xe, hoặc giấy phép không phù hợp với loại xe đang lái, bị phạt theo dung tích xi-lanh.
Căn cứ: Nghị định 168/2024/NĐ-CP, Điều 18 khoản 5 điểm a và khoản 7 điểm b
Trích nguyên văn
5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe ... không phù hợp với loại xe đang điều khiển;
Người lái xe và cả người ngồi sau đều phải đội mũ bảo hiểm cài quai đúng quy cách. Ngoại lệ gồm người đang được đưa đi cấp cứu và trẻ em dưới 6 tuổi.
Người lái hoặc người ngồi sau không đội, hoặc không cài quai
Căn cứ: Nghị định 168/2024/NĐ-CP, Điều 7 khoản 2 điểm h và i
Trích nguyên văn
2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: ... h) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ; i) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội ... không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
Chứa chấp người khác sử dụng tại nơi mình sở hữu hoặc quản lý
5.000.000 - 10.000.000 đồng
Hút thuốc lá ở nơi có quy định cấm
200.000 - 500.000 đồng
Căn cứ, trích nguyên văn và nguồn
Thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng
Từ 31/12/2025, hành vi sử dụng thuốc lá điện tử hoặc thuốc lá nung nóng bị phạt tiền và buộc tiêu hủy sản phẩm. Chứa chấp người khác dùng tại nơi mình sở hữu hoặc quản lý cũng bị phạt.
Căn cứ: Nghị định 371/2025/NĐ-CP (bổ sung Điều 26a vào Nghị định 117/2020/NĐ-CP), hiệu lực 31/12/2025
Trích nguyên văn
Điều 26a. Vi phạm quy định sử dụng, chứa chấp thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chứa chấp người khác sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng tại địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm bị cảnh cáo hoặc phạt tiền. Hút thuốc trên tàu bay xử theo quy định về hàng không dân dụng.
Hút thuốc tại địa điểm cấm (cảnh cáo hoặc phạt tiền)
Căn cứ: Nghị định 117/2020/NĐ-CP, Điều 25 khoản 1
Trích nguyên văn
Điều 25. Vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm. Trường hợp hút thuốc lá trên tàu bay thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
Vứt đầu mẩu, tàn thuốc lá không đúng nơi quy định ở nơi công cộng
100.000 - 150.000 đồng
Vứt, thải, bỏ rác thải không đúng nơi quy định ở nơi công cộng
500.000 - 1.000.000 đồng
Vứt rác trên vỉa hè, lòng đường, vào hệ thống thoát nước; thải chất thải nhựa sinh hoạt xuống biển
1.000.000 - 2.000.000 đồng
Lấy, mang đi loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm (kể cả loài thuộc CITES Phụ lục II)
Khối lượng dưới 5 kg
10.000.000 - 20.000.000 đồng
Từ 5 kg đến dưới 10 kg
20.000.000 - 30.000.000 đồng
Từ 10 kg đến dưới 20 kg
30.000.000 - 40.000.000 đồng
Căn cứ, trích nguyên văn và nguồn
Xả rác nơi công cộng, rác nhựa xuống biển
Vứt rác không đúng nơi quy định ở nơi công cộng bị phạt tiền. Mức cao hơn áp dụng khi vứt rác trên vỉa hè, lòng đường, vào hệ thống thoát nước, hoặc thải chất thải nhựa sinh hoạt xuống biển.
Căn cứ: Nghị định 45/2022/NĐ-CP, Điều 25 khoản 2 điểm a, c, d
Trích nguyên văn
c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng, ...; d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải trên vỉa hè, lòng đường hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt; ...; thải bỏ chất thải nhựa phát sinh từ sinh hoạt vào ao hồ, kênh rạch, sông, suối, biển.
Lấy, mang đi loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm (kể cả loài thuộc CITES Phụ lục II)
Khai thác trái phép loài thủy sản thuộc Nhóm II của danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm hoặc Phụ lục II CITES bị phạt theo khối lượng. Trang không liệt kê từng loài: muốn biết loài cụ thể có thuộc danh mục hay không thì xem văn bản gốc.
Căn cứ: Nghị định 38/2024/NĐ-CP, Điều 8 khoản 2 điểm a, b, c (các bậc khối lượng lớn hơn xem văn bản gốc)
Trích nguyên văn
2. Phạt tiền đối với hành vi khai thác trái phép loài thủy sản không đảm bảo điều kiện theo quy định thuộc Nhóm II Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm hoặc loài thủy sản thuộc Phụ lục II CITES chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt sau: a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản dưới 05 kg; b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 05 kg đến dưới 10 kg; c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 10 kg đến dưới 20 kg;
Đổi ngoại tệ ở nơi không được phép (tiệm vàng, điểm bán hàng)
Giá trị dưới 1.000 đô la Mỹ: cảnh cáo
cảnh cáo
Từ 1.000 đến dưới 10.000 đô la Mỹ
10.000.000 - 20.000.000 đồng
Căn cứ, trích nguyên văn và nguồn
Bay flycam, thiết bị bay không người lái
Thực hiện hoạt động bay không người lái khi chưa có phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp bị phạt tiền. Trang không tóm tắt điều kiện miễn phép theo trọng lượng: xem văn bản gốc và hỏi cơ quan quản lý bay trước khi bay.
Bay khi chưa có phép bay
Căn cứ: Nghị định 282/2025/NĐ-CP, Điều 8 khoản 10 điểm a
Nghị định 347/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/9/2026) sửa một số điều của Nghị định 282/2025/NĐ-CP; theo bản đọc của nhatrang.live ngày 21/10/2026 thì chỉ đổi Điều 8 khoản 2 điểm đ, không đổi khoản 10. Chưa tự đối chiếu lại toàn văn Nghị định 347/2026.
Trích nguyên văn
10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Thực hiện hoạt động bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ khi chưa có phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp;
Đổi ngoại tệ ở nơi không được phép (tiệm vàng, điểm bán hàng)
Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ là hành vi vi phạm hành chính. Dưới 1.000 đô la Mỹ: cảnh cáo. Từ 1.000 đến dưới 10.000 đô la Mỹ: phạt tiền.
Căn cứ: Nghị định 340/2025/NĐ-CP, Điều 27 khoản 1 điểm b và khoản 2 điểm b, hiệu lực 9/2/2026
Trích nguyên văn
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối 1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: ... b) Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương); ... 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: ... b) Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương); ...
Quy định áp dụng trên cả nước, không riêng Phú Quốc. Chưa có nội dung riêng của đặc khu Phú Quốc vì chưa kiểm được văn bản gốc.
Chưa đưa vào trang vì chưa đối chiếu được văn bản gốc: mức phạt cho bóng cười, nghĩa vụ khai báo tạm trú của chủ nhà, các bậc phạt flycam khác, phạt nồng độ cồn khi lái xe.
Đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang.
Câu hỏi thường gặp
Đi xe máy không đội mũ bảo hiểm bị phạt bao nhiêu?
400.000 - 600.000 đồng. Nghị định 168/2024/NĐ-CP, Điều 7 khoản 2 điểm h và i. Người lái xe và cả người ngồi sau đều phải đội mũ bảo hiểm cài quai đúng quy cách. Ngoại lệ gồm người đang được đưa đi cấp cứu và trẻ em dưới 6 tuổi.
Lái xe máy không có giấy phép lái xe bị phạt bao nhiêu?
Xe đến 125 cm3 (hoặc điện đến 11 kW): 2.000.000 - 4.000.000 đồng; Xe trên 125 cm3 (hoặc điện trên 11 kW): 6.000.000 - 8.000.000 đồng. Nghị định 168/2024/NĐ-CP, Điều 18 khoản 5 điểm a và khoản 7 điểm b.
Dùng thuốc lá điện tử ở Việt Nam có bị phạt không?
Từ 31/12/2025, hành vi sử dụng thuốc lá điện tử hoặc thuốc lá nung nóng bị phạt tiền và buộc tiêu hủy sản phẩm. Chứa chấp người khác dùng tại nơi mình sở hữu hoặc quản lý cũng bị phạt. Sử dụng: 3.000.000 - 5.000.000 đồng; Chứa chấp người khác sử dụng tại nơi mình sở hữu hoặc quản lý: 5.000.000 - 10.000.000 đồng. Nghị định 371/2025/NĐ-CP (bổ sung Điều 26a vào Nghị định 117/2020/NĐ-CP), hiệu lực 31/12/2025.
Đổi tiền ở tiệm không được phép có sao không?
Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ là hành vi vi phạm hành chính. Dưới 1.000 đô la Mỹ: cảnh cáo. Từ 1.000 đến dưới 10.000 đô la Mỹ: phạt tiền. Nghị định 340/2025/NĐ-CP, Điều 27 khoản 1 điểm b và khoản 2 điểm b, hiệu lực 9/2/2026.